thái quá

Học thuật
Thân thiện
thái quá

Ăn uống thái quá có thể dẫn đến đau bụng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vượt quá mức độ cần thiết hoặc hợp lý: "Thái quá" dùng để chỉ một mức độ, hành vi, hoặc trạng thái vượt xa giới hạn bình thường, chấp nhận được, hoặc cần thiết.
    • Quá đáng, quá chừng: Diễn tả sự vượt trội về mức độ một cách tiêu cực, thường dẫn đến hậu quả không mong muốn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ăn uống thái quá thì hay sinh bệnh. (Hành động ăn uống vượt quá mức cần thiết thường dễ dẫn đến bệnh tật.)
    • Anh ấy phản ứng một cách thái quá trước lời góp ý nhỏ. (Anh ta phản ứng vượt quá mức độ cần thiết trước một lời góp ý không đáng kể.)
    • Sự lo lắng của ấy đã trở nên thái quá, ảnh hưởng đến sức khỏe. (Mức độ lo lắng của ấy đã vượt quá giới hạn bình thường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thái quá" như một vị ngữ tính từ: Thường đứng sau động từ (như "trở nên", "trở thành", "") hoặc trực tiếp bổ nghĩa cho danh từ thông qua cấu trúc "một cách + thái quá".

    • Mọi việc đã trở nên thái quá. (Tình hình đã vượt quá tầm kiểm soát.)
    • Đó một yêu cầu thái quá. (Đó một yêu cầu vượt quá mức hợp lý.)
  • "thái quá" trong phân tích, phê bình: Dùng để chỉ trích một quan điểm, hành động, hoặc chính sách cực đoan.

    • Lập trường của phe đó rất thái quá thiếu thực tế. (Quan điểm của nhóm đó cực đoan.)
Biến thể từ gần giống
  • Quá đáng (tính từ): Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh tính chất vượt quá lẽ phải thông thường.
  • Quá chừng (tính từ/phó từ): Nhấn mạnh mức độ rất cao, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Cực đoan (tính từ): Thiên về chỉ quan điểm, tư tưởng hoặc hành độngthái cực, thường mang nghĩa rộng hơn "thái quá".
  • Thái độ (danh từ): Cách ứng xử, cách nhìn nhận. (Lưu ý: Đây một từ hoàn toàn khác, chỉ chung từ tố "thái").
Từ đồng nghĩa
  • Quá mức: Vượt quá giới hạn cho phép.
  • Lố bịch: Quá đáng đến mức đáng cười (thường dùng cho hành vi).
  • Thừa thãi: Nhiều hơn mức cần thiết (thường dùng cho số lượng).
Từ trái nghĩa
  • Vừa phải: Ở mức độ chấp nhận được, không thái quá.
  • Hợp lý: Phù hợp với lẽ thường, có lý.
  • Điều độ: chừng mực, không vượt quá giới hạn.
Các cụm từ liên quan
  • Làm thái quá: Hành động khiến cho một việc trở nên quá mức cần thiết.
    • Đừng làm thái quá vấn đề lên. (Đừng khiến vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn mức cần thiết.)
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cái quá cũng không tốt" / "Quá căng thì đứt, quá nặng thì gãy": Những câu thành ngữ, tục ngữ thể hiện triết lý tránh sự thái quá, nhấn mạnh sự cân bằng điều độ.
thái quá

Ăn uống thái quá có thể dẫn đến đau bụng.

  1. Quá chừng, quá đáng, vượt xa mức bình thường : Ăn uống thái quá thì hay sinh bệnh.